Nguồn: read.st
(dữ liệu do đạo hữu “fanwithlight” cung cấp)
Vũ trụ trong tự có khí vận, các tộc lại có tự thân khí vận của riêng mình, các tộc phân tranh ai cao sẽ có càng thu được càng nhiều khí vận, mà trong tộc các thế lực lại có thể phân lấy một phần khí vận này của tộc mình, như Nhân tộc xếp hạng bảng càng cao càng được chia lãi càng nhiều.
Hệ thống Tiên Tần công nhận 108 thượng tôn, 800 bàng môn, 3000 tả đạo (còn gọi là thượng môn - trung môn - hạ môn). Số lượng này là cố định, có môn phái thăng hạng thì phải có môn phái xuống hạng. Mỗi 1001 năm các tông môn tổ chức đại hội bình bầu lại thứ tự.
Mỗi vũ trụ thì bảng xếp hạng sẽ có khác nhau, phân chia cũng khác nhau, như bộ trước 108 thượng tôn được chia theo cửu vị: Cửu kiếm, cửu đạo, cửu ma, cửu thái, cửu tiên, cửu phật, cửu tà, cửu vu, cửu quỷ, cửu thần, cửu giáo, cửu tự, cửu gia, cửu kỳ
Chỉ có 3908 môn phái chính thức này được phép có thi hào (tuy nhiên 1 số cường giả lợi hại cũng có thể có thi hào của riêng mình).
Thi hào là 1 loại danh hiệu bằng thơ. Đệ tử môn phái khi ra ngoài gặp người lạ sẽ báo thi hào thay cho giới thiệu thân phận. Nếu đối thủ không báo lại thi hào của môn phái mình sẽ bị coi là xúc phạm danh dự phái mình.
Tức là trước khi ra xông pha tu tiên giới thì đệ tử sẽ phải học thuộc 1 danh sách thi hào từa tựa như này:
1. THƯỢNG TÔN (THƯỢNG MÔN)
Hiện tại 108 thượng môn được chia như sau: (không còn chia cửu vị như bộ trước)
Nhất Sơn Nhị Tiên Tam Dương mở, Tứ Khí tràn đầy Ngũ Quỷ đến.
Lục Bá bất nhân Thất Vu tuyệt, Bát Tà Cửu Thái Thập Tự Phật.
- Côn Luân: (Không có thi hào, đệ tử chỉ cần báo tên Côn Luân là đủ).
* NHỊ TIÊN:
- Đại La Kim Tiên tông: Cửu cửu thần tiên sơn, lực áp càn khôn thiên, đại la tử kim tiên, vạn giới đệ nhất tiên.
- Thượng Thanh Thiên Tiên tông: Nguyện thiên nguyện tiên đắc thượng thanh, tộ lộc tự nhiên hàm chân linh.
* TAM DƯƠNG:
- Thái Dương Thần Cung: Thần hi khởi, kim ô phi, vạn vật dương quang. Đại nhật chính, vô lượng quang, Thái Nhất thuần dương.
- Âm Dương giáo: Sinh tử khô vinh, càn khôn vũ trụ, thiên địa tạo hóa, tận tại âm dương.
- Cửu Dương giáo: Nhất bộ thiên địa động, cửu dương sinh kim tiên.
* TỨ KHÍ
- Vô Lượng tông: Đại hải vô lượng, sơn xuyên vô lượng, nhật nguyệt vô lượng, tinh thần vô lượng, thiên địa vô lượng, âm dương vô lượng, chung cực vô lượng, vĩnh hằng vô lượng.
- Thiên Hành Kiện tông: Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường không hô hấp (Trời đi mạnh, người quân tử không ngừng vươn lên)
- Hạo Nhiên Chính Khí tông: Thiên địa hữu chính khí, tạp nhiên phú lưu hình.
- Tiên Thiên Nhất Khí tông: Tiên thiên nhất khí, càn khôn đệ nhất.
* NGŨ QUỶ
- Minh Vương tông: Vạn tử thiên sinh, vĩnh đọa u minh vô tận thì; luân hồi vô thường, chung hữu nhất nhật luyện chân tiên.
- Cửu U Quỷ Minh phái: Sâm sâm vạn quỷ u minh đồ, đạo cận quỷ minh hóa chân tiên.
- Bất Tử tông: Quần thi bái nguyệt bất tử đạo, vô tận vĩnh sinh thi giải tiên.
- Hoàng Tuyền U Minh tông: ?
- Quỷ Quỷ Tiên tông: ?
* LỤC BÁ
- Nam Sở: Sở thủy du du tẩm sở đình, sở nam thiên địa lưỡng vô tình.
- Thiên Tề:?
- Võ Ngụy: Nhất quyền phá thiên, nhất quyền bạo hải, nhất quyền diệt tiên, nhất quyền vô địch (Một đấm phá trời, một đấm nổ biển, một đấm diệt tiên, một đấm vô địch)
- Phong Yến:?
- Luyện Hàn:?
- Thần Triệu: Nhất nhân nhất thương, túng hoành hoàn vũ, thất tiến thất xuất, đạp phá huyết uyên (Một người một thương, tung hoành vũ trụ, bảy vào bảy ra, đạp phá huyết uyên)
* THẤT VU
- Bạch Vũ Thánh Vu tông: Bạch vũ phong sinh tỳ hổ táo, thiêu sinh chú tử thánh vu tôn.
- Hắc Vũ Ma Vu tông: ?
- Chân Dương Thiên Vu tông: Thanh dương hạo đãng duy chân nhất, thiên hạ chí cao ngã thánh vu.
- Xích Tử Chân Thân tông: ?
- Phân Phương Giải Ngữ môn: Đạm khán bách hoa cộng tranh diễm, độc giải phân phương duy nhất hương.
- Đại Mộng Thương Thiên động: Thế sự nhất tràng đại mộng, nhân sinh kỉ độ thu lương (Thế sự một giấc chiêm bao, đời người mấy mùa thu lạnh)
- Thiết Vận Quan Thiên tông/Bất Ngôn tông: Thiên lâm lưỡng quan thôi tam kiếp, thủy kính vô nhãn tri cổ kim.
* BÁT TÀ
- Xuất Khiếu tông: Phiên giang đảo hải, hống lạc tinh thần, trích nguyệt nã nhật, nhất niệm chi gian.
- Vô Tâm tông: Phần tâm luyện can hóa ngũ tạng, đắc đạo thiên địa thi giải tiên.
- Thiên Mục tông: ?
- Ngũ Độc giáo: Ngũ thánh triêu dương già thiên địa, vạn độc công tâm diệt quỷ thần.
- Thất Sát tông: Thất sát chi hạ, thanh minh cửu u, vạn vật sinh linh, hà nhân năng hoạt (Thất sát phía dưới, thanh minh cửu u, vạn vật sinh linh, ai có thể sống)
- Hấp Âm Đoạt Dương tông: Thải âm bổ dương chân tự tại, càn khôn tạo hóa luyện chân tiên, bách xuyên tận quy triêu tông thủy, ngũ sắc cao thôn nhật nguyệt minh.
* CỬU THÁI
- Thái Thượng đạo: Xuất hồ thái vô chi tiên, khởi hồ vô cực chi nguyên, chung hồ vô chung, cùng hồ vô cùng.
- Thái Nhất môn: Thiên nhất dĩ thanh, địa nhất dĩ ninh. Duy hoàng tinh chuyên, thừa thần minh linh.
- Thái Ất tông: Thiên mệnh Thái Ất, diệu hóa nhất khí, ngã tâm như kiếm, tự tại trường sinh.
- Thái Bạch tông: ?
- Thái Sơ tông: Thái sơ nhất điểm bổn linh minh, vô lượng tạo hóa bổ chúng sinh.
- Thái Hư tông: Thiên quang minh viễn, âm dương ngũ hành tạo hóa vô cực, hạo mạn thái hư, vật hóa doanh khuy tương sinh tương khắc.
- Từ Hàng Phổ Độ tự: Giá đại bàn nhược chi từ hàng, việt tam hữu chi khổ tân, nhập phổ hiền chi nguyện hải, độ pháp giới chi phiêu nịch.
- Lôi Âm tự: Tam giới phong vũ thính lôi âm, tu di tọa thượng kính chân phật.
- Kim Cương tự: Kim cương bất phôi, phòng ngự đệ nhất, bàn nhược vô tâm, bất nhị pháp môn.
- Đấu Chiến Thắng Phật tự: Linh đài phương thốn sơn, tà nguyệt tam tinh động.
- Chân Phật tông: Nhất niệm khởi vạn vật vi chân, chân ngã không xử xá thân phật
- Đại Tạo Phật tông: Phật tức thị ngã, ngã tức thị phật (Phật tức là ta, ta tức là Phật)
- Thiên Long tự: ?
- Không Tịch tự: Nhất thiết tâm ngã, bản lai không tịch (Tất cả tâm ta, vốn là trống vắng)
- Lạn Đà tự: ?
* THẬP NHỊ KIẾM PHÁI
- Hiên Viên Kiếm Phái: Ngã dĩ ngã huyết giám Hiên Viên, kiếm bất tại tâm tại mệnh tại (Ta lấy máu ta tiến Hiên Viên, kiếm không còn lòng còn mệnh còn)
- Vạn Kiếm Tông: Thiên nhân hợp nhất, vạn vật vi kiếm.
- Yêu Kiếm Ma tông: ?
- Liệt Thiên Kiếm Phái: Tu kiếm chí cực, liệt thiên thành tiên.
- Hoàng Đình kiếm phái: Lai khứ thiên địa chân tự tại, hoàng đình nhất kiếm thiên hạ không.
- Trùng Tiêu kiếm tông: Kiếm khí trùng tiêu tam vạn trượng, nhất kiếm liệt thiên thành chân tiên.
- Bồng Lai kiếm phái: Thanh phong minh nguyệt chiếu tâm hải, tẫn đạo kiếm tiên bồng lai xuất.
- La Phù kiếm phái: La phù nguyệt bạch hải vô trần, ngọc thụ quỳnh lâm xử xử xuân.
- Thất Hoàng kiếm tông: Thất khí ngạo cửu thiên, kiếm trung ngã vi hoàng
- Đại Diễn Tung Hoành kiếm phái: Số phù đại diễn già thiên địa, kiếm quang tung hoành ngạo cửu châu.
- Lang Gia kiếm phái: Lang gia ỷ thiên sắc thương thúy, tốn tuyền lạc thạch thanh linh lung.
- Tâm Kiếm Thiền tông: Ngã kiếm ngã thiền, như mộng như huyễn.
* THẬP CỬU ĐẠO
- Bắc Thần tông: Bách xuyên phó cự hải, chúng tinh hoàn bắc thần. Chiếu chước lạn tiêu hán, dao duệ khởi trường tân.
- Thông Thiên Huyền Cơ cốc: Tử vi bắc đấu phán thiên vận, huyền cơ áo diệu tâm trung hiện. thiên biến vạn hóa giai thiên cơ, nhân tâm mạc trắc quỷ thần kinh.
- Ngũ Hành tông: Thiên địa tận tại ngũ hành trung, thế giới duy số ngũ hành tôn.
- Tinh Túc Hải: Tinh túc hoàng hoàng chiếu bắc đấu, tầm tiên vấn đạo đệ nhất nhân.
- Tạo Hóa tông: Sinh sinh tạo hóa vạn linh thể, thanh liên bạch ngẫu chú kim thân (Tạo hóa vô cùng vạn linh thể, sen xanh ngó trắng đúc kim thân)
- Khiên Cơ tông: Phi ti năng dẫn sinh tử biến, tiêm ảnh khả giảo sơn hà diệt, thập chỉ lạp hạ tinh hòa nguyệt, nhất tuyến khiên cơ thiên ngoại thiên.
- Thần Độn tông: Thượng thiên nhập địa, lai khứ vô ảnh, ngự không thần độn, tốc độ đệ nhất.
* NHẬP NHỊ MA (theo ta tính toán thì là 22 ma môn)
- Hỗn Độn Ma tông: ?
- Thiên Ma tông: Vạn ma chí tôn, ngã hoàng tối cao, thiên ma hạo đãng, tinh vũ đệ nhất.
- Lôi Ma tông: Vạn lôi hợp nhất, chấn đãng thiên hạ, tung hoành thiên địa, duy ngã lôi ma.
- Tiên Thiên Cực Ma tông: Tiên thiên địa, độc lập vô song; Cực đạo chân, viên minh thật tương; Ma đạo kiếp, vật ngã lưỡng vong; Thông thần hóa, vô cực chi qua.
- Uế Ma tông: Luyện hủ ngưng ô tẩm thái thanh, địch uế khứ trọc tồn chính linh.
- Vạn Hóa Ma tông: Hải nạp bách xuyên thiên địa dẫn, vạn hóa quy nhất hỗn độn khai, thương khung hạo đãng hồng hoang giải, hóa tận chư thiên tiên thần đạo.
- Tâm Ma tông: ?
- Không Ma tông: Hữu gian vô gian thiên địa viễn, chỉ xích thiên nhai vạn lý diêu.
- Huyễn Ma tông: Chúng sinh thế giới huyễn như mộng, vạn niên luân hồi linh nan tỉnh, bất úy phù vân già vọng nhãn, chích duyên thân tại tối cao tằng.
- Hoàng Tuyền Tuyệt Ma tông: Thượng cùng bích lạc hạ hoàng tuyền, sinh tử tựu tại nhất kiếm gian (Trên đến trời cao dưới suối vàng, sống chết chỉ tại một kiếm giữa).
- Đại La Thì Ma tông: Cổ kim thuận nghịch, bách đại quá khách, phù sinh nhược mộng, nhân sinh kỷ hà (Xưa nay ngược xuôi, trăm khách qua đường, đời như giấc mộng, nhân sinh bao nhiêu)
- Hồng Trần Ma tông: Thất tình lục dục thiên lại khởi, nhất điểm hồng trần du thế gian.
- Ám Ma tông: Vô ảnh vô hình, bất hắc bất bạch, vô thanh vô tức, bất thanh bất sở! vô thiện vô ác, bất chính bất tà, vô thiên vô địa, bất sinh bất tử.
- Mị Ma tông: Thiên vô ngã, ma vô đạo, chưởng vô vọng, mị vô sinh, tâm vô hối, chiến vô bại, tu vô chân, tuyệt vô diệt.
2. BÀNG MÔN (TRUNG MÔN)
- Băng Hỏa tông: Băng hỏa cửu trọng, chử thiên đống địa (Băng hỏa chín tầng, nấu trời đông đất)
- Thôn Thiên giáo: Thân dung bách xuyên, nhất khẩu thôn thiên (Thân nạp trăm sông, một miếng nuốt trời)
- Thiên Chu Tông: Tâm tự chu ti du bích lạc, thân như điêu giáp hóa khô chi (Tâm tựa tơ nhện đu bầu trời, thân như điêu giáp hóa cành khô)
- Thiên Dương Cung: Thiên di tử dương nhị giáng cung, điểm thạch thành ngọc nhất tâm chuyên.
- Cửu Độ tông: Tam độ triều nguyên cửu độ chuyển, hổ long giao tế hoán thanh thiên.
3. TẢ ĐẠO (HẠ MÔN)
- Linh Điệp tông: Vạn hoa tùng trung quá, phiến diệp bất triêm thân (Bay xuyên qua muôn hoa, thân không dính một lá)
- Không Kiếp tông: Thiên dã không, địa dã không, nhật dã không, nguyệt dã không, kim dã không, ngân dã không, nhân dã không, khí dã không, thế gian phù hoa nhất trận phong.
- Tiên Nông tông: Lão lão thực thực chủng địa, tân tân khổ khổ đả lương (Thành thành thật thật trồng trọt, gian gian khổ khổ thu hoạch)